HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO FTA

Tính đến tháng 5/2024, Việt Nam đã ký kết, thực thi và đang đàm phán tổng cộng là 19 FTA. Trong đó có 15 FTA đã ký và có hiệu lực, 01 FTA đã ký nhưng chưa có hiệu lực, 03 FTA đang đàm phán. Các FTA góp phần tích cực mở rộng cánh cửa thị trường hàng hóa xuất khẩu của thị trường Việt Nam sang các nước. Hôm nay hãy cùng Vietlog khám phá ngay qua bài viết: “HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO FTA” này nha!

1. Hiệp định thương mại tự do FTA là gì?

   Hiệp định thương mại tự do FTA (Free Trade Agreement- FTA) là một Hiệp ước thương mại giữa hai hoặc nhiều quốc gia. Theo đó, các nước sẽ tiến hành theo lộ trình việc cắt giảm và xóa bỏ hàng rào thuế quan cũng như phi thuế quan nhằm tiến tới việc thành lập một khu vực mậu dịch tự do.

   Theo chính sách thương mại tự do, hàng hóa và dịch vụ có thể được mua và bán qua biên giới quốc tế với mức thuế rất thấp hoặc bằng 0, hạn ngạch, trợ cấp hoặc các biện pháp cấm của chính phủ là rào cản của thương mại.

2. Nội dung chính của FTA

Một FTA thông thường bao gồm những nội dung chính sau: 

2.1.Nhóm các cam kết liên quan tới tự do hàng hóa (thương mại hàng hóa):
  • Ưu đãi thuế quan (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu): Thường là một Danh mục liệt kê các dòng thuế được loại bỏ và lộ trình loại bỏ thuế (loại bỏ ngay hay sau một số năm)
  • Quy tắc xuất xứ
  • Loại bỏ hoặc cắt giảm các hàng rào phi thuế quan: Bao gồm các cam kết ràng buộc, hạn chế các biện pháp hạn chế/cấm xuất nhập khẩu, giấy phép xuất khẩu, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ…
  • Hải quan và tạo thuận lợi thương mại.
  • Các nguyên tắc trong đối xử với hàng hoá nhập khẩu khi lưu thông trong thị trường nội địa.
2.2.Nhóm các cam kết liên quan tới tự do dịch vụ (thương mại dịch vụ):
  • Mở cửa thị trường dịch vụ: Thường là một Danh mục các dịch vụ cam kết mở và các điều kiện mở cửa cụ thể.
  • Các nguyên tắc liên quan tới việc đối xử với nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài khi họ cung cấp dịch vụ vào Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
 2.3.Nhóm các cam kết liên quan tới các vấn đề khác
  • Đầu tư (có thể là cam kết về đầu tư độc lập hoặc cam kết về đầu tư gắn với mở cửa thị trường dịch vụ)
  • Sở hữu trí tuệ
  • Cạnh tranh
  • Minh bạch, chống tham nhũng
  • Môi trường

>>>Xem thêm: Giấy chứng nhận phân tích COA

3. Một số loại hình FTA

3.1.Căn cứ vào tiêu chí số lượng và khu vực địa lý:
  • FTA khu vực: là FTA được ký giữa các nước trong cùng một tổ chức khu vực. Ví dụ AFTA.
  • FTA song phương: được ký giữa 2 nước. Ví dụ như FTA giữa Việt Nam và Chi Lê..;
  • FTA đa phương: được ký giữa nhiều đối tác khác nhau. Ví dụ: FTA giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu EU (EVFTA)…
3.2.Theo tiêu chí về phạm vi và nội dung cam kết:
  • FTA truyền thống: Là các FTA được đàm phán, ký kết trong giai đoạn đầu, thường có phạm vi hẹp, mức độ tự do hóa hạn chế.
  • FTA thế hệ mới: Là các FTA được đàm phán, ký kết trong thời gian gần đây, có phạm vi rộng, mức độ tự do hóa mạnh.

4. Việt Nam đã tham gia bao nhiêu hiệp định thương mại tự do (FTA)?

Tính đến tháng 5/2024, Việt Nam đã ký kết, thực thi và đang đàm phán tổng cộng là 19 FTA. Trong đó có 15 FTA đã ký và có hiệu lực, 01 FTA đã ký nhưng chưa có hiệu lực, 03 FTA đang đàm phán. Các FTA góp phần tích cực mở rộng cánh cửa thị trường hàng hóa xuất khẩu của thị trường Việt Nam sang các nước.

Những hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã được ký kết, có hiệu lực:
  • AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (1993)
  •  ACFTA Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN-Trung Quốc (2003)
  • AKFTA Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN-Hàn Quốc (2007)
  • AJCEP Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (2008)
  • VJEPA Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (2009)
  • AIFTA Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – Ấn Độ (2010)
  • AANZFTA Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN -Australia-New Zealand (2010)
  •  VCFTA Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Chi Lê (2014)
  • VN-EAEU FTA Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu (2015)
  •  CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (2016) AHKFTA Hiệp định Thương mại tự do ASEAN và Hồng Kông (Trung Quốc) (14/01/2019)
  •  EVFTA Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu (12/02/2021)
  • VN-EAEU FTA Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Khối EFTA (01/08/2021)
  • UKVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Vương Quốc Anh & Bắc Ailen (01/05/2021)
  • RCEP Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực( 01/01/2022).

5. Kết luận

Hiệp định Thương mại tự do là một tài liệu vô cùng quan trọng trong logistics và  hoạt động Xuất Nhập khẩu. Hy vọng qua bài viết: ” HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO FTAVIETLOG đã có thể đem đến cho bạn những thông tin hữu ích. Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết này! Nếu có bất cứ thắc mắc gì, đừng ngần ngại mà hãy để lại bên dưới phần bình luận cho Vietlog biết nha!!!

  • Vietlog- Trao kinh nghiệm, trao việc làm trong lĩnh vực XNK
  • Nơi giúp hàng trăm sinh viên bước vào nghề XNK thành công
  • Zalo/ phone tư vấn: 0326142207 ( Ms Xuan)
  • Face: Xnk Thực Tế Vietlog

NHỮNG RỦI RO KHI SỬ DỤNG CONTAINER FLAT RACK

 

Khám phá Container Flat Rack – Giải pháp linh hoạt và tiết kiệm trong vận tải hàng hóa. Hiểu về cấu trúc, ứng dụng và ưu điểm của Container Flat Rack giúp bạn tránh được những rủi ro trong hoạt động Logistics. Hôm nay, hãy cùng Vietlog khám phá ngay qua bài viết: “NHỮNG RỦI RO KHI SỬ DỤNG CONTAINER FLAT RACK” này nhé!

1. Container flat rack là gì?

   Flat Rack Container hay (Container flat rack) là một loại container chuyên dụng được thiết kế để vận chuyển hàng hóa lớn và máy móc siêu trường siêu trọng. Đặc trưng của loại container này là phần sàn làm từ thép dày, giúp nó có thể chịu được trọng tải nặng.

   Flat Rack Container đặc biệt được biết đến với khả năng chịu tải nặng và độ bền cao. Container này chỉ sử dụng thanh đà trụ hoặc được trang bị vách tường ở hai đầu mà không có ở hai bên và nóc. Với cấu trúc khung độc đáo, Flat Rack Container thường được sử dụng trong việc vận chuyển các loại hàng hóa quá khổ hoặc hàng hóa có hình dạng đặc biệt, không thể xếp vào container tiêu chuẩn. 

   Thiết kế mở hai bên giúp dễ dàng xếp dỡ hàng hóa lớn. Đáp ứng được các nhu cầu vận chuyển đặc thù trong nhiều ngành công nghiệp nặng. 

   Ví dụ: máy móc, thiết bị cỡ lớn, tàu thuyền, ô tô hoặc các cấu kiện xây dựng lớn.

>>>Xem thêm: Giấy chứng nhận phân tích COA

2.  Cấu trúc và kích thước của container flat rack

  – Flat Rack Containers có hai loại kích thước chính phổ biến là 20 feet và 40 feet. Các loại flat rack phổ biến nhất có chiều dày đế từ 45 – 60 cm để đảm bảo tải trọng. Trọng lượng của flat rack container tối đa lên đến 2.000kg cho container 20ft và 4.000kg cho container 40ft.

  – Container Flat rack 20’ có thể chịu tải trọng hàng hóa tối đa đến 30 tấn với thể tích khoảng 32.7 m3 (mét khối). Còn đối với 40’ tải trọng hàng hóa tối đa lên tới 40 tấn và thể tích 66.7 m3. Cụ thể

Flat Rack Container 20 feet
  • Có kích thước bên ngoài: 6.06 m (20 feet) x 2.44 m (8 feet) x 2.59 m (8.5 feet) tương ứng (dài x rộng x chiều cao)
  • Kích thước bên trong của Flat Rack Container 20 feet là 5.94 m x 2.23 m x 2.23 m tương ứng (dài x rộng x chiều cao)
  • Ngoài ra, một số loại flat rack container 20 feet có thiết kế hai đầu có thể gập xuống, tạo thành bề mặt phẳng liền với thân. Giúp thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa có kích thước lớn như máy móc, hoặc các thùng chứa lớn.
 Flat Rack Container 40 feet
  • Có kích thước bên ngoài: (dài x rộng x chiều cao) tương ứng là 12.19 m (40 feet) x 2.44 m (8 feet) x 2.59 m (8.5 feet)
  • Kích thước bên trong của Flat Rack Container 40 feet là 12.05 m x 2.12 m x 1.96 m tương ứng (dài x rộng x chiều cao)
  • Mặc dù có kích thước lớn, loại container này vẫn rất linh hoạt. Phù hợp với nhiều hình thức vận tải như đường bộ, đường biển, và đường hàng không. Giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển hàng hóa cồng kềnh.

3. Những mặt hàng nên sử dụng Container flat rack?

Flat Rack Container là lựa chọn lý tưởng để vận chuyển các mặt hàng có kích thước quá khổ, những mặt hàng có giá trị cao cần ràng buộc chắc chắn, hàng hóa có hình dạng đặc biệt, hoặc tải trọng nặng mà các loại container thông thường không thể đáp ứng. 

  • Máy móc công nghiệp lớn: các thiết bị cơ khí, động cơ lớn,… 
  • Phương tiện giao thông: Các loại xe hơi, xe tải, xe buýt, xe nâng, tàu thuyền,…
  • Cấu kiện xây dựng: Các dầm thép, cuộn thép, ống dẫn dài, cấu trúc bê tông đúc sẵn,…
  • Thiết bị năng lượng: Các tuabin, máy phát điện,…
  • Hàng hóa không thể tháo rời: các kết cấu kim loại, thiết bị khai thác mỏ,..

4. Ưu điểm của flat rack container

– Flat Rack Container là lựa chọn lý tưởng để vận chuyển các mặt hàng có kích thước quá khổ, hàng siêu trường siêu trọng.

– Container flat rack 20 feet thường được ưu tiên sử dụng trong vận tải biển. Đặc biệt phù hợp với hàng rời, đóng kiện, hàng có kích thước nhỏ hơn. Điểm mạnh là sự linh hoạt, giúp vận chuyển nhiều loại hàng hóa hơn so với các loại container khác.

– Container flat rack 40 feet với kích thước lớn hơn so với loại 20 feet. Cho phép vận chuyển hàng hóa nhanh chóng và thuận tiện hơn, số lượng hàng hóa lớn hơn . Với sự lựa chọn phù hợp, container flat rack đem lại sự tiện dụng và hiệu quả cho quá trình vận chuyển hàng hóa có kích thước và trọng lượng đặc biệt.

5. Lưu ý khi sử dụng container flat rack

– Xác định chính xác kích thước và trọng lượng của hàng hóa. Đảm bảo hàng hoá phù hợp với tiêu chí sử dụng.

– Kiểm tra kỹ về chất lượng vỏ container, tránh việc vỏ bị gỉ sét hoặc hư hỏng. Giúp tránh gặp rủi ro và phải chịu tổn thất trong quá trình vận chuyển.

– Chi phí vận chuyển, đặc biệt là chi phí cho việc trucking, có thể tăng cao. Do đó, cần phải tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng phương thức này.

6.  Những rủi ro cần nhận biết:

– Rủi ro hư hỏng hàng hóa: Flat Rack Container không có tường và nóc. Do đó hàng hóa không được bảo vệ trước tác động của môi trường như mưa, gió, bão và bụi bẩn. Điều này có thể làm hư hại hàng hóa nếu không được che chắn kỹ lưỡng.

– Xếp hàng không an toàn: Việc xếp dỡ hàng hóa cồng kềnh lên container flat rack đòi hỏi kỹ thuật cao. Do đó có thể dẫn đến hư hỏng hoặc mất cân bằng, gây tai nạn trong quá trình vận chuyển.

– Rủi ro chi phí tăng cao: Vận chuyển bằng container flat rack thường đi kèm với chi phí vận chuyển cao, chi phí bảo hiểm tăng cao hơn, đặc biệt là chi phí cho việc trucking đường bộ. 

– Rủi ro trong quá trình vận chuyển: Nếu sử dụng container flat rack cũ, rủi ro container bị gỉ sét, hư hỏng hoặc móp méo nghiêm trọng. Ảnh hưởng đến khả năng chịu tải và an toàn của hàng hóa.

7. Kết luận

Flat Rack Container là lựa chọn lý tưởng để vận chuyển các mặt hàng có kích thước quá khổ, những mặt hàng có giá trị cao cần ràng buộc chắc chắn, hàng hóa có hình dạng đặc biệt, hoặc tải trọng nặng mà các loại container thông thường không thể đáp ứng. Hy vọng qua bài viết: “NHỮNG RỦI RO KHI SỬ DỤNG CONTAINER FLAT RACK”    VIETLOG đã có thể đem đến cho bạn những thông tin hữu ích. Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết này! Nếu có bất cứ thắc mắc gì, đừng ngần ngại mà hãy để lại bên dưới phần bình luận cho Vietlog biết nha!!!

  • Vietlog- Trao kinh nghiệm, trao việc làm trong lĩnh vực XNK
  • Nơi giúp hàng trăm sinh viên bước vào nghề XNK thành công
  • Zalo/ phone tư vấn: 0326142207 ( Ms Xuan)
  • Face: Xnk Thực Tế Vietlog

 

GIẤY CHỨNG NHẬN PHÂN TÍCH COA

 

 

 

Giấy chứng nhận phân tích COA có thể coi là kết quả thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. COA (Certificate of Analysis) đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu, giúp đảm bảo tính an toàn, chất lượng, và tuân thủ các quy định của hàng hóa trong hoạt động thương mại quốc tế. Hôm nay, hãy cùng Vietlog khám phá ngay qua bài viết này nhé!

1. COA là gì trong xuất nhập khẩu?

   COA hay C/A là viết tắt của từ “Certificate Of Analysis“, nghĩa là giấy chứng nhận phân tích. COA là giấy phân tích thành phần, đặc tính sản phẩm cụ thể. Từ đó xác nhận xem hàng hoá đó có đáp ứng các thông số nhất định hay không

  COA là giấy chứng nhận do nhà sản xuất hoặc phòng thí nghiệm cung cấp. COA giúp xác nhận các kết quả kiểm tra và phân tích chi tiết về một sản phẩm hoặc mẫu cụ thể. COA cũng được coi là giấy xác minh và phân tích sản phẩm. COA là tài liệu do người bán cung cấp về các thành phần và đặc tính của sản phẩm.

  Các thông số trong COA chủ yếu bao gồm các đặc tính vật lý và hóa học. Cụ thể như thành phần sản phẩm, độ ẩm, độ axit,…

2. Những sản phẩm cần có COA

COA được sử dụng trong dược phẩm, thực phẩm, hóa chất và các sản phẩm công nghiệp khác. Mục đích là đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn an toàn và chất lượng. Các sản phẩm này đều yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng cao và kiểm soát nghiêm ngặt.

Một số loại sản phẩm phổ biến cần có giấy chứng nhận phân tích COA bao gồm:

– Thực phẩm: thịt, hoa quả, gạo, sản phẩm dinh dưỡng,… 

– Các loại gia vị: tiêu, muối, đường,…

– Hóa chất: như axit, clo,…sản phẩm hóa chất công nghiệp,…

– Các loại mỹ phẩm: kem dưỡng,  trị mụn, chống nắng, son phấn,…

– Thuốc, dược phẩm và thực phẩm chức năng 

– Loại đồ uống có chứa cồn như rượu vang, rượu nho,…

– Sản phẩm nông nghiệp: Phân bón, thuốc trừ sâu,…

>>Xem thêm: Phân biệt mô hình 1PL-2PL -3PL -4PL-5PL trong Logistics

3. Vai trò của COA trong xuất nhập khẩu

Giấy chứng nhận phân tích COA có thể coi là kết quả thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu.

Giấy chứng nhận phân tích COA (Certificate of Analysis) đóng vai trò quan trọng trong xuất nhập khẩu. Giúp đảm bảo tính an toàn, chất lượng, và tuân thủ các quy định của hàng hóa. Cụ thể:

Xác nhận chất lượng hàng hóa: dựa vào bảng phân tích chất lượng và kết quả xét nghiệm trên COA, khách hàng và các bên liên quan có thể nhìn nhận và đánh giá về chất lượng của sản phẩm. Có COA doanh nghiệp mới xin được giấy phép công bố tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm.

– Tăng cường độ tin cậy: COA là tài liệu xác nhận sản phẩm đã qua xét nghiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm. Từ đó tạo niềm tin cho các đối tác và khách hàng yên tâm hơn khi nhập hàng hoá từ người bán. 

– Hỗ trợ thủ tục hải quan: giấy chứng nhận phân tích COA là một trong những chứng từ bắt buộc khi nhập khẩu tại nhiều quốc gia. COA (Certificate Of Analysis) sử dụng để xác định mã hàng hóa trong tờ khai nhập khẩu để áp chính xác mã số thuế.

4. Những quy định về COA:

– COA phải được cấp bởi các trung tâm thử nghiệm độc lập, các phòng thí nghiệm đạt ISO 17025 hoặc được công nhận ở nước xuất khẩu.

– Thông thường, việc phân tích các chỉ số về sản phẩm được thực hiện trên các mẫu đại diện trong tổng số hàng hóa được bán ra.

– Phân tích sản phẩm có thể được thực hiện tại nhà máy/nhà kho của bên xuất khẩu, hoặc nơi vận chuyển quốc tế sản phẩm.

– Nguyên tắc để phân tích một sản phẩm cần đảm bảo theo quy trình sau:

Tiếp nhận mẫu cần kiểm nghiệm 🡪 Quản lý mẫu 🡪 Kiểm tra cẩn thận 🡪 Báo cáo kết quả kiểm tra chính xác 🡪 Kiểm tra và phân tích sản phẩm.

5. Những thông tin chính trên COA 

Tên và địa chỉ của nhà sản xuất: thông tin liên hệ, số điện thoại… của nhà sản xuất.

Thông tin về sản phẩm:

+ Tên sản phẩm: Tên đầy đủ của sản phẩm hoặc mẫu được phân tích trên COA

+ Mã sản phẩm (Product Code): Mã số hoặc mã lô sản phẩm để dễ dàng theo dõi.

+ Số lô (Batch/Lot Number):  giúp xác định cụ thể lô hàng hoặc lô sản xuất mà chứng nhận phân tích áp dụng. Hầu hết các sản phẩm sản xuất theo COA thường sản xuất theo từng lô.

Thông tin về nhà sản xuất hoặc phòng thí nghiệm: Thông tin của phòng thí nghiệm thực hiện phân tích sẽ được ghi rõ.

Ngày tháng: ngày sản xuất, ngày phân tích, ..

Thông số kỹ thuật và kết quả phân tích

Thành phần hóa học: liệt kê các thành phần chính của sản phẩm. Bao gồm tỷ lệ phần trăm hoặc nồng độ của từng thành phần.

Các tiêu chí kiểm tra: Bao gồm các chỉ số cụ thể như độ tinh khiết, độ pH, độ ẩm,…Được thể hiện kết quả phân tích cụ thể trên giấy chứng nhận phân tích COA.

Bằng chứng về sự phù hợp:

  Liệt kê các đặc điểm cụ thể, kết quả phân tích hoặc bằng chứng khác về tiêu chuẩn ngành, yêu cầu quy định cụ thể.

Chữ ký: trong COA chữ ký chính là bằng chứng được đưa ra sản phẩm đã được xem xét bởi người kiểm tra sản phẩm có trình độ và được ủy quyền.

6. Kết luận

COA là chứng từ quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm, chứng minh sản phẩm tuân thủ chặt chẽ các quy định về kiểm định chất lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường. Hy vọng qua bài viết: “GIẤY CHỨNG NHẬN PHÂN TÍCH COA”    VIETLOG đã có thể đem đến cho bạn những thông tin hữu ích. Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết này! Nếu có bất cứ thắc mắc gì, đừng ngần ngại mà hãy để lại bên dưới phần bình luận cho Vietlog biết nha!!!

  • Vietlog- Trao kinh nghiệm, trao việc làm trong lĩnh vực XNK
  • Nơi giúp hàng trăm sinh viên bước vào nghề XNK thành công
  • Zalo/ phone tư vấn: 0326142207 ( Ms Xuan)
  • Face: Xnk Thực Tế Vietlog

 

PHÍ BAF LÀ GÌ TRONG LOGISTICS

Phụ phí BAF đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh chi phí vận tải đường biển, giúp các doanh nghiệp logistics thích ứng với sự biến động giá nhiên liệu. Việc nhân biết rõ về phí BAF cùng điểm khác biệt giữa BAF với FAF, EBS. Hôm nay, hãy cùng Vietlog khám phá ngay qua bài viết: “PHÍ BAF LÀ GÌ TRONG LOGISTICS” nhé!

1. Phí BAF là gì trong logistics?

Phí BAF, hoặc Bunker Adjustment Factor, là một khoản phí bổ sung trên cước biển, áp dụng để điều chỉnh chi phí do biến động giá nhiên liệu (biến động giá xăng dầu,… )gây ra.  Thường được áp dụng cho tuyến Châu Âu. 

Chức năng chính của BAF là đảm bảo tính cân đối trong giá cước biển và bù đắp những thay đổi liên quan đến giá nhiên liệu trong vận tải biển. Điều này nhằm đảm bảo rằng các công ty vận tải biển có thể duy trì hoạt động, thu về lợi nhuận ổn định và bền vững, đặc biệt trong điều kiện thị trường nhiên liệu liên tục biến động.

Thuật ngữ tương đương với BAF là FAF (Fuel Adjustment Factor).

2. Phụ phí BAF do ai quy định? Đóng như thế nào?

Phụ phí BAF được quy định bởi các hãng tàu. Do đó tùy thuộc vào từng hãng tàu, mức phí BAF sẽ khác nhau và không có mức cố định. 

Thực tế, phí BAF này thường được tính dựa trên một phần trăm của cước biển hoặc dựa trên khối lượng hàng hóa, hoặc theo mỗi mét khối hàng nếu đó là loại hàng đặc biệt. Phí  BAF có thể tính dựa trên từng container hàng hóa.

Nếu giá xăng dầu, nhiên liệu giảm, các hãng tàu có thể thương lượng và giảm phí BAF để phù hợp cho cả hai bên.

Người phải đóng phụ phí BAF thường là bên thanh toán cước vận chuyển hàng hóa qua đường biển. Thông thường, bên thanh toán cước vận chuyển có thể là bên xuất khẩu (EXW) hoặc bên nhập khẩu (CIF, DDP).

Trong một số trường hợp, bên xuất khẩu và nhập khẩu có thể thỏa thuận chia sẻ phụ phí BAF theo tỷ lệ nhất định.

>>>Xem thêm: Phân biệt mô hình 1PL-2PL -3PL -4PL-5PL trong Logistics

3. Cách tính phí BAF

Mức thu phí BAF tại mỗi hãng tàu sẽ có sự khác nhau, dựa trên giá dầu thô thế giới và phụ thuộc vào từng hãng tàu và từng tuyến đường vận chuyển hàng hóa.

Cách 1: Phụ phí BAF được tính theo phần trăm (%) tổng giá cước hoặc (%) trên một khoản tiền cụ thể tính trên một tấn hàng, một mét khối hàng hoặc cả container.

Cách 2: xét hai yếu tố chính: giá nhiên liệu và hệ số thương mại.

    Công thức tính: BAF = giá nhiên liệu x hệ số thương mại.

Trong đó:

+ Giá nhiên liệu là mức trung bình của các cảng lớn trên toàn còn.

+ Hệ số thương mại: lượng tiêu thụ nhiên liệu trung bình cho mỗi giao dịch vận chuyển.

Hiện nay nhiều hãng tàu áp dụng mức phí BAF riêng biệt. Mức phí này được giám sát bởi Ủy ban Châu Âu (EC) nhằm đảm bảo sự minh bạch.

4. Phân biệt phí BAF, FAF, EBS? 

FAF là viết tắt của Fuel Adjustment Factor, tương tự như BAF, nhưng phụ phí này tập trung vào việc điều chỉnh chi phí vận chuyển do biến động giá nhiên liệu nói chung (bao gồm cả nhiên liệu cho tàu biển, xe tải, máy bay…).

EBS hay Emergency Bunker Surcharge là phụ phí nhiên liệu khẩn cấp, được áp dụng khi giá nhiên liệu trên thị trường tăng cao hơn so với mức dự đoán ban đầu của các hãng vận tải. Thường áp dụng trên một số tuyến cụ thể. Phụ phí EBS thường được áp dụng cho tuyến Châu Á.

 

Tiêu chí 

Phí BAF

Phí FAF

Phí EBS

Phạm vi áp dụng Áp dụng cho vận tải biển. Áp dụng cho nhiều loại vận tải. Trong TH khẩn cấp, giá nhiên liệu tăng đột ngột.
Mục đích Điều chỉnh giá cước theo sự biến động của giá nhiên liệu. Điều chỉnh giá cước vận tải theo biến động giá nhiên liệu. Bù đắp chi phí nhiên liệu tăng đột ngột ngoài dự đoán.
Tần suất áp dụng Cập nhật định kỳ (hàng quý, hàng tháng). Cập nhật định kỳ, linh hoạt hơn so với BAF. Áp dụng đột ngột, xuất hiện vào những thời điểm bất ngờ.
Tính khẩn cấp Không có tính khẩn cấp, được điều chỉnh định kỳ. Không có tính khẩn cấp, áp dụng theo chu kỳ hoặc khi có biến động nhẹ. Được áp dụng trong tình huống khẩn cấp
Quy định giám sát Thường được quản lý bởi các tổ chức quốc tế như EC (Ủy ban Châu Âu). Được điều chỉnh theo thỏa thuận với đối tác vận chuyển. Không có quy tắc cố định, tùy vào quyết định của các hãng tàu khi gặp khủng hoảng về giá nhiên liệu.

5. Kết luận

Phụ phí BAF đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh chi phí vận tải đường biển, giúp các doanh nghiệp logistics thích ứng với sự biến động giá nhiên liệu .Hy vọng qua bài viết : ” PHÍ BAF LÀ GÌ TRONG LOGISTICS”  VIETLOG đã có thể đem đến cho bạn những thông tin hữu ích! Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết này! Nếu có bất cứ thắc mắc gì, đừng ngần ngại mà hãy để lại bên dưới phần bình luận cho Vietlog biết nha!!!

  • Vietlog- Trao kinh nghiệm, trao việc làm trong lĩnh vực XNK
  • Nơi giúp hàng trăm sinh viên bước vào nghề XNK thành công
  • Zalo/ phone tư vấn: 0326142207 ( Ms Xuan)
  • Face: Xnk Thực Tế Vietlog

 

PHÂN BIỆT HÀNG FREEHAND VÀ HÀNG NOMINATED

Hàng Freehand và hàng Nominated là 2 thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong giao nhận vận tải quốc tế. Đối với các bạn làm việc ở mảng sales logistics thì đặc biệt quan tâm nhiều đến hàng freehand. Và đặc điểm của hai loại hình này như thế nào, các bạn theo dõi cùng Vietlog nhé!

I. KHÁI NIỆM

Hàng freehand là loại hàng hóa mà nhân viên sales phải thực hiện tất cả các bước theo quy trình từ khâu tìm kiếm khách hàng, báo giá, ký hợp đồng và theo dõi lô hàng từ lúc bắt đầu thực hiện đến lúc hoàn thành lô hàng. 

Hàng nominated còn được gọi là hàng chỉ định, là những loại hàng hóa thường được xuất khẩu theo điều kiện nhóm F trong Incoterms. Người mua sẽ lựa chọn hãng tàu, book tàu và trả cước phí. Người bán chỉ có nhiệm vụ thanh toán phí local charges tại đầu xuất khẩu và không thể đổi hãng tàu khác nếu không vừa ý hãng tàu bên mua đã chọn. Người mua book tàu, sau đó gửi booking này cho người bán qua email để người bán đi lấy booking.

II. ĐIỀU KIỆN INCOTERMS

Hàng Freehand: sẽ theo điều kiện giao hàng nhóm C và nhóm D. Trong trường hợp này, người xuất khẩu sẽ phải tự chọn hãng tàu, đặt tàu và thanh toán các cước vận chuyển quốc tế. Vì vậy, người xuất khẩu cũng có quyền lựa chọn forwarder để giao lô hàng của mình.

Hàng Nominated: sẽ có điều kiện giao hàng thuộc nhóm E và F. Đối với các nhóm này, nhà xuất khẩu không có quyền chọn hãng tàu và không phải thanh toán cước vận tải quốc tế. Trách nhiệm của nhà xuất khẩu kết thúc khi hàng hóa được chất lên tàu ngay tại cảng bên nước xuất khẩu.

III. CƯỚC PHÍ VẬN CHUYỂN

Hàng freehand: Shipper có trách nhiệm book tàu và thanh toán chi phí vận chuyển đường biển. Cước vận chuyển quốc tế sẽ có trách nhiệm trả trước (freight prepaid).

Hàng nominated: Consignee có trách nhiệm book tàu và thanh toán chi phí vận chuyển đường biển. Cước vận chuyển quốc tế sẽ là cước trả sau (freight collect).

>>Xem thêm: “Cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường biển dễ hiểu nhất”

Như vậy, Theo điều kiện thông thường “hàng chỉ định” được hiểu là hàng xuất theo điều kiện FOB, người mua book tàu và trả cước tàu, người bán nhận booking và chỉ trả phần local charge tại nước xuất khẩu.

  • Vietlog- Trao kinh nghiệm, trao việc làm trong lĩnh vực XNK
  • Nơi giúp hàng trăm sinh viên bước vào nghề XNK thành công
  • Zalo/ phone tư vấn: 0326142207 ( Ms Xuan)
  • Face: Xnk Thực Tế Vietlog

Phân biệt mô hình 1PL-2PL -3PL -4PL-5PL trong Logistics

 

Tại Việt Nam, mô hình dịch vụ logistics 1PL, 2PL và 3PL được biết đến rộng rãi nhưng riêng 4PL và 5PL vẫn còn xa lạ với các doanh nghiệp. Bởi vậy, việc hiểu các mô hình dịch vụ Logistics sẽ giúp doanh nghiệp của bạn đưa những định hướng phù hợp. Hôm nay, hãy cùng Vietlog khám phá ngay qua bài viết: “Phân biệt mô hình 1PL-2PL -3PL -4PL-5PL trong Logistics” nhé!

I. 1PL ( First Party Logistics – Logistics tự cấp)

Trong mô hình 1PL, doanh nghiệp tự tổ chức và thực hiện tất cả hoạt động logistics. Doanh nghiệp sở hữu hàng hóa, lưu trữ, quản lý kho, xử lý đơn hàng, đóng gói và vận chuyển. Đồng thời, phải tự đầu tư trang thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng và thiết bị bốc dỡ.
Doanh nghiệp cũng phải đào tạo kỹ năng và chuyên môn cho nhân sự vận hành.

Ưu nhược điểm của 1PL

– Ưu điểm của 1PL là doanh nghiệp làm chủ được mọi hoạt động logistics. Mang tính chủ động cao, có thể tự thực hiện xuất nhập hàng hóa ở bất kỳ thời điểm nào.

– Nhược điểm của 1PL: chỉ có thể áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ, hàng hóa dễ vận chuyển, và khoảng cách vận chuyển ngắn. Việc tự quản lý tất cả có thể dẫn đến việc quá tải, thiếu nguồn lực, quy trình không đầy đủ hoặc chắp vá, làm giảm hiệu quả, nhiều rủi ro và tốn kém chi phí.

Ví dụ : Một nông trại trồng rau củ quả, sơ chế, đóng gói, xử lý đơn hàng và vận chuyển đến các chợ nông sản hoặc các kênh phân phối khác.

>>>Xem thêm: Sự khác nhau giữa inbound logistics và outbound logistics?

II. 2PL (Second Party Logistics)

2PL là hình thức thuê dịch vụ đơn lẻ từ nhà cung cấp dịch vụ thứ 2. Họ chỉ đảm nhận một trong các dịch vụ như kho bãi, vận chuyển hoặc làm thủ tục hải quan. Họ không chịu trách nhiệm về các hoạt động khác trong chuỗi cung ứng.
Mô hình này áp dụng cho doanh nghiệp thiếu nguồn lực cho một khâu cụ thể.
Các công ty 2PL thường là hãng tàu, công ty vận tải đường bộ hoặc hàng không.

Cùng ví dụ trên:

Nông trại này sẽ thuê một công ty dịch vụ (2PL) để vận chuyển hàng hóa đến các chợ và các kênh phân phối khác trên cả nước. Điều này giúp đảm bảo thời gian giao hàng, tối ưu được chi phí cho việc giao hàng.

 

III. 3PL (Third Party Logistics)

3PL là hình thức thuê công ty logistics bên ngoài đảm nhận tất cả hoặc một số các hoạt động logistics có chọn lọc. Các dịch vụ bao gồm luân chuyển, tồn trữ hàng hoá, xử lý thông tin, thông quan xuất nhập khẩu, giao hàng,…

Mô hình bên thứ ba này chuyên về vận chuyển, lưu trữ và quản lý hàng hóa cho khách hàng. 3PL không sở hữu các phương tiện vận chuyển hay kho lưu trữ hàng hóa, thay vào đó, họ tập trung vào cung cấp dịch vụ logistics cho các công ty khác.

Cùng ví dụ từ nông trại rau củ:

Nhà cung cấp 3PL chịu trách nhiệm đóng gói, bảo quản và vận chuyển rau củ từ nông trại. Họ vận chuyển từ nông trại đến cửa hàng tạp hóa hoặc các kênh phân phối trên toàn quốc. Nhà cung cấp 3PL đảm bảo chất lượng, số lượng và thời gian giao hàng. Nông trại chỉ cần sản xuất đúng và đủ số lượng theo yêu cầu.

IV. 4PL (Fourth Party Logistics)

4L (Fourth Party Logistics) – Logistics chuỗi phân phối hay nhà cung cấp Logistics chủ đạo.

4PL là mô hình được phát triển trên nền tảng của mô hình 3PL và cung cấp dịch vụ logistics toàn diện. Công ty cung cấp dịch vụ 4PL sẽ quản lý các hoạt động logistics cũng như các hoạt động trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Các hoạt động logistics bao gồm: quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểm soát, các chức năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động logistics, quản lý tiến trình kinh doanh, dịch vụ công nghệ thông tin,….

Ví dụ về nông trại rau củ trên:

Công ty dịch vụ 4PL tư vấn và thiết kế chuỗi cung ứng từ vườn đến thị trường. Họ giúp tối ưu quy trình vận hành và đảm bảo hiệu quả. Công ty này lên kế hoạch cho đầu vào và đầu ra, như giống cây trồng và số lượng giao. Khi có đơn hàng, các công ty 3PL vận chuyển và bảo quản sản phẩm từ vườn đến tay khách hàng.

V. 5PL (5th Party Logistics)

5PL là một mô hình dịch vụ khá mới hiện nay để theo kịp với sự phát triển của thương mại điện tử. Nó kiểm soát tất cả các hoạt động trong một chuỗi cung ứng với việc sử dụng công nghệ thông tin và kết hợp các phương pháp đã được chứng minh của 3PL và 4PL.

 Nhà điều hành 5PL là nhà cung cấp dịch vụ logistics có kế hoạch tổ chức và thực hiện các giải pháp logistics thay mặt cho các tổ chức thương mại khác. Ngoài ra, nó thương lượng giá với các nhà cung cấp dịch vụ khác, như xe tải, hãng hàng không, v.v.

Điểm đặc trưng:

Sự thành công của dịch vụ 5PL nằm ở ba hệ thống: hệ thống quản lý đơn hàng (OMS), hệ thống quản lý kho hàng (WMS) và hệ thống quản lý vận tải (TMS). Các hệ thống này có sự thống nhất và liên kết chặt chẽ với nhau.

5PL cung cấp dịch vụ logistics toàn diện, giải pháp logistics đa cấp cho khách hàng. Nó không chỉ quản lý vận chuyển và lưu trữ hàng hóa, mà còn ứng dụng công nghệ tiên tiến. Các giải pháp về kỹ thuật số, AI, blockchain giúp tối ưu hóa logistics và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.

Với ví dụ trên: 

Nông trại rau củ cùng 5PL sử dụng thương mại điện tử để bán hàng trực tiếp. Nông trại nhận thông tin về thị trường, kỹ thuật canh tác và dự báo nhu cầu… Họ có thể bán hàng cho các cá nhân và thụ hưởng các thành quả của trí tuệ nhân tạo…

VI. Kết luận

Các mô hình Logistics trên đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc hiểu rõ từng loại  giúp bạn đưa ra quyết định lựa chọn loại hình một cách phù hợp. Hy vọng qua bài viết : ” Phân biệt mô hình 1PL-2PL -3PL -4PL-5PL trong Logistics”  VIETLOG đã có thể đem đến cho bạn những thông tin hữu ích! Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết này! Nếu có bất cứ thắc mắc gì, đừng ngần ngại mà hãy để lại bên dưới phần bình luận cho Vietlog biết nha!!!

  • Vietlog- Trao kinh nghiệm, trao việc làm trong lĩnh vực XNK
  • Nơi giúp hàng trăm sinh viên bước vào nghề XNK thành công
  • Zalo/ phone tư vấn: 0326142207 ( Ms Xuan)
  • Face: Xnk Thực Tế Vietlog

 

CHI TIẾT VỀ QUYỀN XUẤT KHẨU VÀ QUYỀN NHẬP KHẨU

Hoạt động mua bán hàng hóa là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, các doanh nghiệp FDI muốn thực hiện các hoạt động này cần đáp ứng các điều kiện để thực hiện được quyền xuất khẩu và quyền nhập khẩu. Vậy “Chi tiết quyền xuất khẩu và quyền nhập khẩu là gì? Hãy theo dõi cùng Vietlog nhé!

  1. Quyền xuất khẩu là gì?

  • Quyền xuất khẩu là Quyền mua hàng hoá tại Việt Nam để xuất khẩu. Bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai xuất khẩu để thực hiện. Và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. 
  • Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền tổ chức mạng lưới mua gom hàng hoá tại Việt Nam để xuất khẩu. Trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Quyền nhập khẩu là gì?

  • Quyền nhập khẩu là Quyền được nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hoá đó tại Việt Nam. Doanh nghiệp có quyền nhập khẩu có quyền đứng tên trên tờ khai hàng hoá nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu. 
  • Quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

3.Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu,  của DNCX  được quy định văn bản hợp nhất 46/VBHN-BTC  như sau:

  • DNCX được thực hiện mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải thực hiện hạch toán riêng, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất. Phải bố trí khu vực riêng để lưu giữ hàng hóa xuất nhập khẩu
  • DNCX phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác. Các ưu đãi đầu tư, ưu đãi về thuế và các ưu đãi tài chính khác áp dụng đối với việc sản xuất để xuất khẩu của DNCX không áp dụng đối với hoạt động mua bán hàng hoá  của DNCX.
  • Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ khu phi thuế quan ra  nước ngoài phải khai hải quan
  • Hàng hóa từ khu phi thuế quan đưa vào nội địa phải làm thủ tục như đối với hàng hóa nhập khẩu
  • Hàng hóa từ nội địa đưa vào khu phi thuế quan phải làm thủ tục như đối với hàng hóa xuất khẩu
  • Hàng hóa vận chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thực hiện thủ tục hải quan như hàng vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.

 

Sự khác biệt giữa vận đơn tàu chợ và vận đơn tàu chuyến

 

Vận đơn tàu chợ và vận đơn tàu chuyến là hai loại vận đơn phổ biến thường gặp trong hoạt động Logistics. Vậy sự khác biệt giữa vận đơn tàu chợ và vận đơn tàu chuyến là gì? Hôm nay, hãy cùng Vietlog khám phá ngay trong bài viết này nha!

 

A. Vận đơn tàu chợ là gì?

1. Khái niệm 

– Liner Bill of Lading hay vận đơn tàu chợ là một loại vận đơn do hãng tàu phát hành cho các tàu chạy theo lịch trình cố định, thường được sử dụng trong vận tải biển.

Nguyên tắc hoạt động: là quá trình mà chủ hàng (Shipper) trực tiếp hoặc thông qua người môi giới (Broker) yêu cầu chủ tàu (Ship Owner) cung cấp chỗ trên tàu để vận chuyển hàng hóa từ cảng xuất phát đến cảng đích. Trong dịch vụ này, hãng tàu sẽ cung cấp container rỗng cho chủ hàng để đóng hàng vào, sau đó thực hiện việc vận chuyển container đến điểm đích theo lịch trình đã định.

2. Đặc điểm của Liner bill of lading

– Tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định ( tàu định tuyến), ghé qua những cảng quy định và theo một lịch trình định trước. Do vậy chủ hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt thời gian giao hàng lên tàu.

– Lịch tàu chạy thường được các hãng tàu công bố trên phương tiện thông tin đại chúng để thuận lợi cho khách hàng.

>>>Xem thêm: Vận đơn theo lệnh(To order Bill of Lading) là gì

3. Chức năng của vận đơn tàu chợ

–  Chứng từ sở hữu hàng hóa

Đây là chứng từ quan trọng trong quá trình xuất nhập khẩu, xem như chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa, hàng hóa đã được nhận lên tàu và đang trong quá trình vận chuyển đến điểm đến cuối cùng và vận đơn tàu chợ này hoàn toàn được ngân hàng chấp nhận khi thanh toán qua L/C.

– Bằng chứng về hợp đồng vận chuyển 

Liner Bill of Lading (Vận đơn tàu chợ) là chứng từ pháp lý về thỏa thuận giữa hãng tàu và người gửi hàng, ghi rõ các điều kiện vận chuyển và trách nhiệm của các bên. Vận đơn tàu chợ giúp đảm bảo rằng cả hai bên tuân thủ đúng các điều khoản về thời gian, chi phí, và quy trình vận chuyển.

– Biên lai nhận hàng (Receipt of Goods)

Khi hãng tàu phát hành vận đơn tàu chợ, là xác nhận rằng hàng hóa đã được nhận và xếp lên tàu theo đúng yêu cầu của người gửi hàng. Chứng minh hàng hóa đã được tiếp nhận đầy đủ và trong tình trạng phù hợp tại thời điểm vận chuyển.

4. Ưu và nhược điểm

Ưu điểm

+ Không giới hạn về khối lượng hàng hóa có thể vận chuyển, đáp ứng nhu cầu vận chuyển linh hoạt của chủ hàng.

+ Việc bốc dỡ thường do chủ tàu đảm nhận cho nên đơn giản được thủ tục.
+ Việc tính toán điều kiện giao nhận trong mua bán dễ dàng, vì tàu chạy theo một lịch trình đã định trước.

+ Thuận tiện cho chủ hàng trong việc tính toán hiệu quả kinh doanh: vì căn cứ vào biểu cước có thể tính toán được tiền cước trước.
+ Chủ hàng có thể chủ động đặt chỗ trước, linh hoạt trong việc sắp xếp lịch trình vận chuyển.

Nhược điểm

+ Cước thuê tàu trên một đơn vị hàng hóa chuyên chở thường cao hơn cước thuê tàu chuyến: do đã tính cả chi phí xếp dỡ và cả phần tàu chạy không hàng.

+ Về mặt pháp lý người thuê tàu chợ thường ở thế yếu vì không được tự do thỏa thuận các điều kiện chuyên chở mà phải chấp nhận các điều kiện in sẵn trong vận đơn

B. Vận đơn tàu chuyến 

1. Khái niệm

– Tàu chuyến là loại hình vận tải đường biển do hãng tàu cung cấp dịch vụ. Chủ hàng được thuê trước lịch trình chuyển hàng, chứ không chạy theo lịch trình có sẵn. Đối tượng chở hàng sẽ là những loại hàng đặc thù, số lượng lớn.

– Vận đơn tàu chuyến (Charter Party B/L) được phát hành theo các điều khoản của hợp đồng thuê tàu chuyến và không ràng buộc nghĩa vụ của các bên, chỉ đóng vai trò như một “phụ lục” của hợp đồng thuê tàu.

– Nguyên tắc hoạt động

Thuê tàu chuyến (Voyage) là chủ tàu (Ship-owner) cho người thuê tàu (Charterer) thuê toàn bộ chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này sang cảng khác. Trong phương thức thuê tàu chuyến, mối quan hệ giữa người thuê tàu (chủ hàng) với người cho thuê tàu (chủ tàu) được điều chỉnh bằng C/P. Hợp đồng này do hai bên thỏa thuận ký kết.

2. Chức năng của vận đơn tàu chuyến 

-Vận đơn tàu chuyến (Charter Party B/L) thì không được xem như là một chứng từ sở hữu hàng hóa. 

-Charter Party B/L cũng không thể hiện rõ trách nhiệm của các bên và chỉ được xem như là biên lai nhận hàng. Mọi trách nhiệm, quyền hạn của các bên đều phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu.

3. Ưu nhược điểm


Ưu điểm

Thuê tàu chuyến được nhiều doanh nghiệp lớn sử dụng, bởi những ưu điểm:

+ Giá cước thuê tàu rẻ hơn so với tàu chợ (thường rẻ hơn 30%).

+ Người thuê tàu được tự do thỏa thuận mọi điều khoản trong hợp đồng.

+ Tốc độ chuyên chở hàng hóa nhanh vì tàu thuê thường chạy thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ, ít ghé các cảng dọc đường.

+ Tính linh hoạt cao: Có thể yêu cầu xếp dỡ ở bất kỳ cảng nào và có thể thay đổi cảng xếp dỡ dễ dàng.

Nhược điểm

+ Kỹ thuật thuê tàu, ký kết hợp đồng khá phức tạp vì đòi hỏi thời gian đàm phán.
+ Giá cước biến động thường xuyên và rất mạnh, đòi hỏi người thuê phải nắm vững thị trường.

C. Phân biệt vận đơn tàu chợ và vận đơn tàu chuyến

Tiêu chí Vận đơn tàu chợ Vận đơn tàu chuyến
Đặc trưng Phát hành cho các chuyến tàu chạy theo lịch trình cố định. Phát hành dựa trên hợp đồng thuê tàu chuyến, không theo lịch trình cố định.
Chức năng Là chứng từ sở hữu hàng hóa  Chủ yếu là biên lai nhận hàng, không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa.
Chuyển nhượng Có thể chuyển nhượng cho bên thứ ba. Không có chức năng chuyển nhượng quyền sở hữu.
Điều khoản vận chuyển Các điều khoản được quy định bởi hãng tàu. Các điều khoản tuân theo hợp đồng thuê tàu chuyến.
Tính pháp lý Là tài liệu chính thức trong giao dịch thương mại và tài chính. Chỉ là phần bổ sung cho hợp đồng thuê tàu và thường ghi rõ “theo hợp đồng thuê tàu.”
Chi phí bốc dỡ Thông thường do hãng tàu chịu trách nhiệm. Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu.

D. Kết luận

Việc hiểu rõ từng loại vận đơn giúp bạn đưa ra quyết định lựa chọn vận đơn phù hợp. Hy vọng qua bài viết này,  VIETLOG đã có thể đem đến cho bạn những thông tin hữu ích! Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết này! Nếu có bất cứ thắc mắc gì, đừng ngần ngại mà hãy để lại bên dưới phần bình luận cho Vietlog biết nha!!!

  • Vietlog- Trao kinh nghiệm, trao việc làm trong lĩnh vực XNK
  • Nơi giúp hàng trăm sinh viên bước vào nghề XNK thành công
  • Zalo/ phone tư vấn: 0326142207 ( Ms Xuan)
  • Face: Xnk Thực Tế Vietlog

Vận đơn theo lệnh(To order Bill of Lading) là gì

Vận đơn (Bill of Lading – B/L) là chứng từ chuyên chở hàng hóa do người có chức năng phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được bốc lên phương tiện vận chuyển hoặc được nhận để chở. Có 3 loại vận đơn phổ biến: vận đơn đích danh (Straight Bill of Lading), vận đơn vô danh (to bearer Bill of Lading), vận đơn theo lệnh (to order Bill of Lading). Vậy Vận đơn theo lệnh(To order Bill of Lading) là gì? .Hôm nay hãy cùng Vietlog khám phá ngay nha!

I. Vận đơn theo lệnh(To order Bill of Lading) là gì?

Là loại vận đơn mà người chuyên chở sẽ giao hàng theo lệnh (to order) của người có quyền nhận hàng ghi trên vận đơn. Người có quyền nhận hàng có thể lấy hàng hoặc chuyển nhượng quyền đó cho người khác.

Vận đơn theo lệnh – To order Bill of Lading hay còn gọi vận đơn ký hậu.

Vận đơn theo lệnh có thể được đích danh (named) hoặc vô danh (blank), phụ thuộc vào cách ký hậu trên vận đơn. Trên vận đơn đích danh, tên và các thông tin của người nhận hàng được ghi rõ, còn vận đơn vô danh không ghi tên của người nhận hàng, cho phép người chủ hàng chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa một cách linh hoạt.

Lưu ý:  vận đơn theo lệnh phải là vận đơn gốc (Original Bill of Lading) mới có thể chuyển nhượng.

>>> Xem thêm: Vận đơn đích danh (Straight Bill of Lading) là gì?

II. Khi nào sử dụng vận đơn theo lệnh (To Order B/L)?

Vận đơn theo lệnh (To Order B/L) là một loại vận đơn có tính chuyển nhượng cao, được sử dụng để chuyển giao quyền sở hữu và chuyển nhượng lô hàng. Cho phép quyền sở hữu hàng hóa có thể được chuyển nhượng thông qua việc ký hậu vận đơn. Do đó thực tế vận đơn này được sử dụng phổ biến hơn.

Người nhận hàng (consignee) muốn ràng buộc quyền nhận hàng từ người mua khác

– Người gửi hàng muốn ràng buộc lô hàng: người bán vẫn hoàn thành trách nhiệm giao hàng lên tàu nhưng  chưa chỉ định người mua đươc nhận hàng mà vẫn có quyền khống chế toàn bộ lô hàng. 

Ví dụ: Công ty A ở Việt Nam bán hàng cho công B ở Mỹ. Do lần đầu giao dịch nên công ty A sẽ phát hành vận đơn ký hậu để trống consignee. Thông qua mail công ty B sẽ thấy hàng được gửi lúc này khi B thanh toán cho công ty A thì A sẽ ký hậu bộ vận đơn gốc để chuyển quyền nhận hàng cho công ty nhập khẩu B và gửi toàn bộ vận đơn gốc cho công ty B.

– Ngân hàng mở L/C ràng buộc trách nhiệm nhận hàng.

Tuy nhiên, vận đơn theo lệnh có một số hạn chế và phức tạp hơn vận đơn thông thường. Quy trình và yêu cầu pháp lý liên quan cần tuân thủ chặt chẽ. Điều này giúp đảm bảo tính hợp lệ và an toàn khi chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa.

III. Các loại vận đơn theo lệnh (To Order B/L) thông dụng hiện nay

1.To order of consignee (Vận đơn theo lệnh của người nhận hàng)

Các thông tin cần lưu ý trên vận đơn theo lệnh của người nhận hàng:

– Hàng sẽ được giao theo lệnh của người nhận hàng;

– Ở mục”Consignee” trên vận đơn sẽ ghi:

“To order of [ghi rõ tên, địa chỉ và số điện thoại/fax của consignee]”.

Ví dụ: Công ty A ở Việt Nam bán hàng cho công ty B ở Mỹ, B lại bán hàng cho công ty C ở Singapore. Khi hàng đến, C sẽ là người trực tiếp lấy hàng ở cảng (còn B là người được ghi ở mục Notify party). Muốn lấy hàng, C phải được B ký hậu lên vận đơn lên mặt sau của vận đơn thì C mới lên hãng tàu nhận D/O lấy hàng được. Ngay từ đầu, khi gửi S/I cho A, B sẽ phải yêu cầu A ghi ở ô consignee theo cách như vậy.

Lưu ý:  B có thể ký hậu cho C theo 3 cách 

Một là, B đóng dấu ký tên vào mặt sau và ghi dòng chữ “Deliver to C” thì chỉ có C mới lên hãng tàu nhận D/O lấy hàng được. Kiểu này gọi là Ký hậu Đích danh.

Hoặc, giả sử vì một lý do nào đó mà C huỷ hợp đồng với B, lúc này B sẽ ghi “Deliver to myself”. Lúc này B sẽ là người đi lấy hàng. 

Hai là, B ghi vào mặt sau chữ “Deliver to order of C – Giao hàng theo lệnh của C” thì C có thể lại tiếp tục được chuyển nhượng vận đơn cho người tiếp theo bằng cách ký hậu thêm một lần nữa ở phía mặt sau của vận đơn.  Kiểu này gọi là ký hậu Theo lệnh.

Ba là, B chỉ đóng dấu ký tên vào mặt sau và không ghi gì cả. Kiểu ký hậu này gọi là Ký hậu vô danh. Lúc này, C hay bất cứ người nào cầm được vận đơn đã ký hậu này đề có thể lấy được hàng và sở hữu lô hàng. 

2.To order of shipper (Vận đơn theo lệnh của người gửi hàng)

Hàng sẽ được giao theo lệnh của người gửi hàng.

Ở mục”Consignee” trên vận đơn sẽ ghi “To order of shipper” hay chỉ ghi “To order”.

Sau khi nhận được B/L gốc từ hãng tàu, shipper/người XK thực hiện việc ký hậu vào mặt sau của vận đơn, rồi gửi vận đơn này cho consignee/người NK nhận hàng. Nếu không có ký hậu của shipper, consignee không thể lấy được hàng.

Một lý do khác khiến người XK thích vận đơn “To order of shipper” là để phòng trường hợp người NK không thanh toán. Nếu người NK không muốn nhận hàng, người XK có thể bán lại lô hàng. Người XK có thể bán trên chứng từ cho người khác mà không gặp rắc rối. Vì úc này, vận đơn ghi giao hàng theo lệnh của người XK.

Có 3 cách ký hậu:

Một là, shipper A đóng dấu ký tên vào mặt sau và ghi dòng chữ “Deliver to B” = “Giao cho B” thì chỉ có consginee B mới lên hãng tàu nhận D/O lấy hàng được. Kiểu này gọi là Ký hậu Đích danh.

Hai là, A đóng dấu ký tên vào mặt sau và ghi dòng chữ “Deliver to order of B – Giao hàng theo lệnh của B” thì B có thể lại tiếp tục được chuyển nhượng vận đơn cho người tiếp theo bằng cách ký hậu thêm một lần nữa ở phía mặt sau của vận đơn. Kiểu này gọi là ký hậu Theo lệnh.

Ba là, A chỉ đóng dấu ký tên vào mặt sau và không ghi gì cả. Kiểu ký hậu này gọi là Ký hậu vô danh. Kiểu vận đơn này rất nguy hiểm trong trường hợp thất lạc chứng từ. 

3.To order of a issuing bank (Theo lệnh của Ngân hàng Mở L/C):

– Ở mục”Consignee” trên vận đơn sẽ ghi “To order of [tên Ngân hàng Mở]”

– Loại B/L này dùng trong trường hợp thanh toán bằng L/C. 

Khi thanh toán bằng L/C, chủ sở hữu hàng hóa là ngân hàng Mở cho đến khi người NK lấy chứng từ. Nếu người NK muốn lấy chứng từ, họ phải thanh toán đủ tiền hàng. Nếu chưa ký quỹ đủ 100%, ngân hàng sẽ yêu cầu thanh toán. Sau khi thanh toán, ngân hàng sẽ ký hậu vào mặt sau của vận đơn. Người NK sau đó mới lên hãng tàu nhận D/O và lấy hàng.

  Ngân hàng Mở có thể ký hậu theo 03 cách 

Một là, Ngân hàng Mở đóng dấu ký tên vào mặt sau và ghi dòng chữ “Deliver to B” thì chỉ có B (người NK) mới lên hãng tàu nhận D/O lấy hàng được. Kiểu này gọi là Ký hậu Đích danh.

Giả sử vì người NK không đủ tiền trả cho ngân hàng để lấy bộ chứng từ (hoặc người NK từ chối nhận hàng), ngân hàng Mở sẽ ghi “Deliver to myself”. Lúc này, ngân hàng sẽ là người đi lấy hàng và sở hữu lô hàng. 

Hai là, ngân hàng mở đóng dấu ký tên vào mặt sau, và ghi dòng chữ “Deliver to order of B – Giao hàng theo lệnh của B” thì B (người NK) có thể lại tiếp tục được chuyển nhượng vận đơn cho người tiếp theo bằng cách ký hậu thêm một lần nữa ở phía mặt sau của vận đơn. Kiểu này gọi là ký hậu Theo lệnh.

Ba là, ngân hàng mở chỉ đóng dấu ký tên vào mặt sau và không ghi gì cả. Kiểu ký hậu này gọi là Ký hậu vô danh.

IV. Kết luận

Có 3 loại vận đơn phổ biến: vận đơn đích danh (Straight Bill of Lading), vận đơn vô danh (to bearer Bill of Lading), vận đơn theo lệnh (to order Bill of Lading). Việc hiểu rõ từng loại vận đơn giúp bạn đưa ra quyết định lựa chọn vận đơn phù hợp. Hy vọng qua bài viết Vận đơn theo lệnh(To order Bill of Lading) là gì,  VIETLOG đã có thể đem đến cho bạn những thông tin hữu ích! Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết này! Nếu có bất cứ thắc mắc gì, đừng ngần ngại mà hãy để lại bên dưới phần bình luận cho Vietlog biết nha!!!

  • Vietlog- Trao kinh nghiệm, trao việc làm trong lĩnh vực XNK
  • Nơi giúp hàng trăm sinh viên bước vào nghề XNK thành công
  • Zalo/ phone tư vấn: 0326142207 ( Ms Xuan)
  • Face: Xnk Thực Tế Vietlog

 Vận đơn đích danh (Straight Bill of Lading) là gì?

 

Vận đơn (Bill of Lading – B/L) là chứng từ chuyên chở hàng hóa do người có chức năng phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được bốc lên phương tiện vận chuyển hoặc được nhận để chở. Có 3 loại vận đơn phổ biến: vận đơn đích danh (Straight Bill of Lading), vận đơn vô danh (to bearer Bill of Lading), vận đơn theo lệnh (to order Bill of Lading). Vậy Vận đơn đích danh ( Straight bill of lading ) là gì? .Hôm nay hãy cùng Vietlog khám phá ngay nha!

I.Vận đơn đích danh là gì?

 

Vận đơn đích danh (hay Straight Bill of Lading) là vận đơn chỉ định rõ người nhận hàng, ghi rõ thông tin tên, địa chỉ của người nhận hàng. Điều này có nghĩa là chỉ người hoặc tổ chức có tên trên vận đơn mới có quyền nhận hàng hóa tại cảng hoặc điểm giao nhận.

Đây là vận đơn không thể chuyển nhượng hoặc giao dịch quyền sở hữu, chỉ có người có thông tin trên vận đơn mới được nhận hàng. Loại vận đơn này không yêu cầu kèm theo lệnh giao hàng. Vì vậy nó ít được sử dụng trong thực tế.

Để nhận được hàng hóa, người nhận phải cung cấp bản gốc vận đơn đích danh cho bên vận chuyển. Nếu bản gốc bị thất lạc, quy trình nhận hàng có thể bị chậm trễ hoặc gặp khó khăn.

Vận đơn đích danh không thể chuyển nhượng được bằng cách ký hậu.

>>>Xem thêm: Quy Trình Booking Cho Một Lô Hàng Xuất Nhập Khẩu

II. Khi nào sử dụng vận đơn đích danh?

Vận đơn đích danh (Straight Bill of Lading) thường được sử dụng trong các giao dịch nội địa hoặc các giao dịch quốc tế giữa các bên tin cậy. Thông thường sử dụng ở các trường hợp cụ thể sau:

+ Khi hàng hóa có giá trị thấp hoặc không yêu cầu chuyển nhượng quyền sở hữu.

+ Khi hàng hóa là quà biếu tặng, triển lãm, hoặc hàng hóa dùng vận chuyển nội bộ trong doanh nghiệp.

+ Hàng cá nhân gửi cá nhân.

+ Khi điều kiện cần đảm bảo hàng được giao trực tiếp cho người nhận theo chỉ định.

+ Sử dụng trong các giao dịch đã thanh toán trước.

Tuy nhiên vận đơn đích danh (Straight Bill of Lading) thường ít được sử dụng vì không linh hoạt như các vận đơn khác, không được chuyển nhượng, mua bán bằng phương pháp ký hậu thông thường nên chỉ sử dụng trong một số trường hợp nhất định.

III. Người vận chuyển có cần thu lại vận đơn đích danh khi giao hàng hay không?

Về pháp luật VN liên quan đến việc thu hồi vận đơn khi trả hàng, cần lưu ý sự khác biệt trong Nghị định về vận tải đa phương thức và Bộ luật Hàng hải VN.

Quy định của Việt Nam

+ Khoản 3, Điều 19 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP (19 .10.2009) về vận tải đa phương thức quy định:

“Khi chứng từ vận tải đa phương thức đã được phát hành dưới dạng không chuyển nhượng được thì hàng hóa được giao trả cho người có tên là người nhận hàng trong chứng từ, khi người đó chứng minh được mình là người nhận hàng có tên trong chứng từ”.

Vì vậy, người nhận hàng không cần phải xuất trình (nộp) vận đơn.

+ Điều 93 Bộ luật Hàng hải VN nêu: “Khi tàu biển đến cảng trả hàng, người vận chuyển có nghĩa vụ trả hàng cho người nhận hàng hợp pháp nếu có vận đơn gốc, giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác có giá trị để nhận hàng quy định tại Điều 89 của Bộ luật này. Sau khi hàng hóa đã được trả, các chứng từ vận chuyển còn lại không còn giá trị để nhận hàng”.

 Như vậy thì cần phải thu hồi vận đơn đích danh khi trả hàng.

Do đó, với vận đơn đích danh – Straight Bill of Lading để tránh tranh chấp, người thuê vận chuyển/người giao hàng, người gửi hàng nên trao đổi trước với chủ tàu (người vận chuyển) về loại vận đơn này để xử lý cho phù hợp với ý định của mình khi thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa và cần chuẩn bị các phương án kịp thời giải quyết những vấn đề có thể phát sinh.

IV. Quy trình sử dụng vận đơn đích danh 

1. Lập vận đơn đích danh

Người gửi hàng cung cấp thông tin chi tiết cho bên vận chuyển về các thông tin cần thiết của người nhận hàng.

  • Tên người gửi hàng và người nhận hàng
  • Thông tin về phương tiện vận chuyển
  • Thông tin về hàng hóa 
  • Thông tin về chi phí vận chuyển chính và phụ
  • Thời gian và địa điểm phát hành vận đơn
  • Ngày giờ giao hàng dự kiến và các điều khoản khác liên quan

2. Giao vận đơn đích danh cho người nhận

Sau khi vận đơn được lập sẽ gửi bản gốc cho người nhận hàng qua đường bưu điện, dịch vụ chuyển phát nhanh, hoặc thông qua ngân hàng trong trường hợp giao dịch liên quan đến thanh toán quốc tế.

3. Xuất trình vận đơn đích danh

Người nhận hàng xuất trình bản gốc vận đơn đích danh theo đúng thông tin người nhận chỉ định trên vận đơn để nhận hàng về kho của mình.

4.  Nhận hàng

Khi nhận hàng cần kiểm tra hàng hóa có đúng số lượng, chất lượng như đã cam kết không. Nếu có sai sót, hư hỏng lập biên bản với bên vận chuyển tại thời điểm giao nhận đó.

V. Kết luận 

Có 3 loại vận đơn phổ biến: vận đơn đích danh (Straight Bill of Lading), vận đơn vô danh (to bearer Bill of Lading), vận đơn theo lệnh (to order Bill of Lading). Việc hiểu rõ từng loại vận đơn giúp bạn đưa ra quyết định lựa chọn vận đơn phù hợp. Hy vọng qua bài viết Vận đơn đích danh (Straight Bill of Lading) là gì?,  VIETLOG đã có thể đem đến cho bạn những thông tin hữu ích! Cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết này! Nếu có bất cứ thắc mắc gì, đừng ngần ngại mà hãy để lại bên dưới phần bình luận cho Vietlog biết nha!!!

  • Vietlog- Trao kinh nghiệm, trao việc làm trong lĩnh vực XNK
  • Nơi giúp hàng trăm sinh viên bước vào nghề XNK thành công
  • Zalo/ phone tư vấn: 0326142207 ( Ms Xuan)
  • Face: Xnk Thực Tế Vietlog